Quantcast

Đề thi học sinh giỏi môn lịch sử-có đáp án

classic Classic list List threaded Threaded
1 message Options
Reply | Threaded
Open this post in threaded view
|  
Report Content as Inappropriate

Đề thi học sinh giỏi môn lịch sử-có đáp án

anhminh
Administrator
Câu 1: Bình luận câu nói sau đây của lãnh tụ Hồ Chí Minh trên cơ sở phân tích bối cảnh lịch sử của nước ta trước khi Cách mạng tháng Tám bùng nổ: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Anh (Chị) hãy chọn và phân tích một sự kiện lịch sử trong tiến trình lịch sử Việt Nam trước 1958 để thấy được tầm quan trọng của thời cơ trong cuộc chiến đấu chống xâm lược. (4,5 điểm)
Đáp án:
-Yêu cầu chung: Bài làm thể hiện nhận thức tương đối sâu sắc về vai trò quan trọng của thời cơ trong cuộc đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta, và trong thực tế lịch sử, nhân dân ta đã nhiều lần tận dụng được thời cơ để huy động sức mạnh tổng hợp của dân tộc, biến yếu thành mạnh, biến khó khăn thành thuận lợi…Biết thể hiện, vận dụng bài học lịch sử này vào thực tế học tập, công tác…
-Yêu cầu cụ thể:
1. Phần bình luận câu nói của lãnh tụ Hồ Chí Minh (2, 5 điểm)
a. Cần phân tích rõ bối cảnh lịch sử của nước ta trước khi Cách mạng tháng Tám bùng nổ:
- Tình hình thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc…đặc biệt nhấn mạnh ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương, Nhật bị thua nặng nề ở nhiều nơi (0,25 điểm)
- Tình hình Đông Dương:
+ Pháp ráo riết hoạt động…Nhật hành động trước (9-3-1945). Những thủ đoạn chính trị và kinh tế của Nhật…(0,25 điểm)
+ Hội nghị Trung ương Đảng 12 – 3 – 1945…., nhấn mạnh Nhật là kẻ thù chính, cụ thể, trước mặt và duy nhất. (0,5 điểm)
+ Thời cơ đang chín muồi nhanh chóng, khi quân phát xít đang trên đà thua trận khắp nơi, phát xít Nhật cũng sa lầy, và chúng ta phải nhanh chóng đánh đuổi Nhật, giải phóng đất nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương (0,5 điểm)
b. Dùng các sự kiện cụ thể để chứng minh nhân dân ta đã quyết tâm, dù hy sinh tới đâu dù lệnh tổng khởi nghĩa chưa về kịp đồng bào ở một số tỉnh đã nhanh chóng đánh vào các căn cứ của giặc để giành thắng lợi. (0,5 điểm)
- sau khi chính quyền Nhật đầu hàng thì nhất loạt các địa phương nổi dậy, tại Huế, thành trì của CĐPK lâu đời, thủ phủ của chính quyền bù nhìn cũng nhanh chóng thuộc về cách mạng (0,5 điểm)
2. Liên hệ tới 1 sự kiện trong tiến trình lịch sử Việt Nam trước 1958
- Có thể chọn 1 sự kiện nào đó tương ứng trong tiến trình lịch sử Vn trước 1858 như trận chiến trên sông Bạch đằng của Ngô Quyền, An Dương Vương bỏ lỡ thời cơ tiêu diệt Triệu Đà khi nỏ thần có tác dụng mạnh, Triệu Quang Phục chớp thời cơ khi ở Trung Quốc xảy ra loạn Hầu Lương, Quang Trung đã chớp thời cơ khi quân Thanh đang say sưa với chiến thắng quá nhanh chóng, lại chủ quan đón tết mà không phòng bị để tiến quân thần tốc tiêu diệt quân Thanh…) (1,5 điểm)
- Dù liên hệ tới 1 sự kiện nào cũng phải phân tích nổi bật vai trò quan trọng của thời cơ và nhân dân ta đã kịp thời chớp được để giành thắng lợi
3. Phần liên hệ rút ra bài học:
- bài học về nắm bắt đúng thời cơ trong việc khởi nghĩa giành chính quyền, nắm bắt đúng thời cơ cách mạng khi kẻ thù sơ hở, suy yếu sẽ tránh những tổn thất đổ máu cho nhân dân, vừa nhanh chóng giành thắng lợi cho dân tộc (0,5 điểm)
Câu 2: Nêu và phân tích vai trò của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1941 – 1945? (3 điểm)
Đáp án:
+ Tháng 2-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước và triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ Tám (10 đến 19-5) tại Pác Bó. Đây là Hội nghị quan trọng, có tính chất quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám (0,5 điểm)
+ Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị đã chủ trương và thông qua việc thành lập Mặt trận Việt Minh nhằm mục đích tập hợp mọi lực lượng yêu nước, mọi tầng lớp nhân dân dưới 1 mặt trận chống Pháp. Sự thành lập mặt trận Việt Minh đóng vai trò quan trọng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, tập hợp và đoàn kết nhân dân dưới ngọn cờ của Đảng đi đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám…(0,5 điểm)
+ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc còn thể hiện trong việc xây dựng lực lượng vũ trang, đặc biệt việc thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22-12-1944), chuẩn bị lực lượng cho cuộc cách mạng của dân tộc. (0,5 điểm)
+ Lãnh đạo quân và dân ta nắm bắt đúng thời cơ ngàn năm có 1 khi Nhật đảo chính Pháp để phát động cao trào chuẩn bị Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước…(0,75 điểm)
+ Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh trở thành vị lãnh tụ của nước VNDCCH, đọc tuyên ngôn độc lập, đồng lòng cùng nhân dân vượt qua những khó khăn đặt ra trước mắt của nhà nước non trẻ…(0,75 điểm)
Câu 3: Nêu hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh? Phân tích vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám? (3 điểm)
Đáp án:
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Tháng 2-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 (10-19/5/1941), sau khi phân tích tình hình xác định nhiệm vụ cách mạng, Hội nghị chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) (0,5 điểm)
+ Ngày 19-5-1941, mặt trận Việt Minh ra đời, bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội cứu quốc nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước vì một nhiệm vụ là giải phóng nước nhà (0,5 điểm)
- Vai trò của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám:
+ Đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước để xây dựng khối đoàn kết toàn dân, xây dựng lực lượng chính trị đông đảo cho cách mạng (0,5 điểm)
+ Chính sách đại đoàn kết dân tộc của mặt trận Việt Minh đã có tác dụng trong việc phân hóa, cô lập kẻ thù cao độ, chĩa mũi nhọn tấn công vào Pháp – Nhật và tay sai (0,5 điểm)
+ Có vai trò quan trọng trong công cuộc chuẩn bị lực lượng cách mạng của Đảng ta, chỉ đạo phong trào kháng Nhật cứu nước, tạo tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám, triệu tập và tổ chức thành công Quốc dân Đại hội Tân Trào (16-17/8/1945) huy động nhân dân tham gia Tổng khởi nghĩa tháng Tám, dưới sự lãnh đạo của Đảng, giành được thắng lợi. Mặt trận Việt Minh có chức năng là một chính quyền cách mạng, đó là điểm sáng tạo độc đáo của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Mặt trận Việt Minh có vai trò to lớn, quyết định thắng lợi nhanh chóng của Cách mạng tháng Tám 1945 (1 điểm)
Câu 4: Có ý kiến cho rằng: "Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô là thành trì của hòa bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới". Em có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy lí giải và chứng minh? (2,5 điểm)
Đáp án:
+ Sự lớn mạnh của Liên Xô, đủ sức đối đầu với các nước TBCN, đặc biệt là Mĩ, các thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật…(0, 5 điểm)
+ Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của Mỹ và đồng minh của Mỹ, đương đầu với sự bao vây kinh tế, uy hiếp quân sự của Mĩ và tây âu (0,5 điểm)
+ Liên Xô tham gia sáng lập Liên Hợp Quốc và là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an, có nhiều sáng kiến bảo vệ hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, làm thất bại các kế hoạch, âm mưu gây chiến của Mĩ và các nước đế quốc. Có nhiều sáng kiến để giải trừ quân bị, giảm căng thẳng trong quan hệ quốc tế. (1 điểm)
+ Là cường quốc xã hội chủ nghĩa, Liên Xô đã ra sức giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho các nước xã hội chủ nghĩa khác, cho phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc thế giới…(0,5 điểm)
Phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Cương lĩnh được xây dựng trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lênin, làm cơ sở lí luận là hoàn toàn đúng vì chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ tư tưởng tiến bộ nhất, khoa học nhất và đúng đắn nhất.
Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN là đúng vì:
Trong thời kì đầu của CNTB, giai cấp tư sản còn là lực lượng tiến bộ trong xã hội thì họ nắm vai trò lãnh đạo các cuộc CMTS lật đổ chế độ phong kiến
Sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa thì: giai cấp tư sản thành lực lượng phản động, không thể lãnh đạo các cuộc CMTS chống chế độ phong kiến, mà vai trò lãnh đạo thuộc về giai cấp vô sản;vì vậy, những cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo thông qua chính đảng của học thì đương nhiên sau khi hoàn thành cách mạng tư sản dân quyền phải tiến lên cách mạng XHCN. Đó chính là tư tưởng cách mạng không ngừng.
Cương lĩnh khẳng định cách mạng tư sản dân quyền có hai nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến là đúng và là sự áp dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam. Xã hội VN lúc đó có hai mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa nông dân VN với địa chủ phong kiến và mâu thuẫn giữa dân tộc VN với thực dân Pháp. Cách mạng là sự giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội, nên đương nhiên phải có hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ đó, Cương lĩnh đề cao vấn đề dân tộc và chống phong kiến là đúng và sáng tạo vì: trong xã hội VN có hai mâu thuẫn cơ bản là: nông dân với địa chủ và toàn thể dân tộc VN với đế quốc Pháp, nhưng mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp là mâu thuẫn bao trùm, chi phối toàn bộ sự vận động xã hội của lịch sử VN, vấn đề giải phóng dân tộc là vấn đề bức xúc nhất.
Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng, ngoài giai cấp công nhân và nông dân, phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông…còn phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản VN chưa lộ rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập. Nghĩa là ngoài công nhân và nông dân còn phải tranh thủ được tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêu nước. Điều đó đúng với thực tế lịch sử VN vì: ngoài công nhân và nông dân, các giai cấp và các tầng lớp khác cũng có những bộ phận yêu nước cần phải tranh thủ lợi dụng. Đó cũng là vấn đề ưu tiên cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Cương lĩnh khẳng định cách mạng muốn thắng lợi phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân là giai cấp tiến bộ nhất và cách mạng nhất. Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân.
Cương lĩnh khẳng định cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng thế giới vì: giai cấp tư sản ở các nước đế quốc câu kết với nhau để đàn áp phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở các nước chính quốc và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Cho nên cách mạng muốn thắng lợi thì nhân dân các nước thuộc địa phải đoàn kết với nhau và đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới.
Phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vấn đề này đã được đề ra trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1-1930) như thế nào
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng:
- Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp được tiến hành ở nước ta làm cho xã hội phân hóa sâu sắc. Mỗi giai cấp, tầng lớp xã hội có địa vị và quyền lợi khác nhau nên có thái độ chính trị, khả năng cách mạng không giống nhau.
- Giai cấp địa chủ phong kiến ra đời hàng chục thế kỉ trước, đã từng là một giai cấp tiến bộ, dần mất hết vai trò lịch sử của mình, nhất là từ giữa thế kỉ XIX, trở thành chỗ dựa của đế quốc, chèn ép, bóc lột nhân dân. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, địa chủ phong kiến Việt Nam tăng cả về số lượng và thế lực. Tuy nhiên, một bộ phận (địa chủ vừa và nhỏ) bị chèn ép về quyền lợi kinh tế có mâu thuẫn với thực dân Pháp nên có tinh thần yêu nước khi có điều kiện.
- Giai cấp tư sản, ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, bị tư sản Pháp chèn ép, cạnh tranh và bị phân hóa thành hai tầng lớp: tư sản dân tộc (có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc, dân chủ, nhưng dễ thỏa hiệp, cải lương), tư sản mại bản (có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về chính trị với chúng, là đối tượng của cách mạng).
- Giai cấp tiểu tư sản, bao gồm những người buôn bán, chủ xưởng nhỏ, các viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên. Giai cấp này ra đời sau chiến tranh và bị thực dân Pháp bạc đãi, kinh rẻ, đời sống bấp bênh. Một bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên có điều kiện tiếp xúc với trào lưu tư tưởng, văn hóa tiến bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng. Giai cấp tiểu tư sản là lực lượng quan trọng của cách mạng.
- Giai cấp nông dân, chiếm 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề, họ bị bần cùng hóa. Một bộ phận giai cấp này gia nhập đội quân vô sản. Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng.
- Giai cấp công nhân, ra đời trong thời kì khai thác thuộc địa lần thứ nhất của đế quốc Pháp, số lượng và chất lượng tăng nhanh sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại biểu cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, điều kiện sinh hoạt và sinh sống tập trung…), giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng: bị ba tầng áp bức, bóc lột; quan hệ gắn bó tự nhiên với nông dân; kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
Đặc biệt, giai cấp công nhân Việt Nam vừa lớn lên đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
Hoàn cảnh, đặc điểm và quá trình phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam đã làm cho giai cấp đó sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước, trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng được cụ thể hóa trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
- Giai cấp địa chủ phong kiến phản động và tầng lớp tư sản phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trung nông… để kéo họ về phe vô sản.
- Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập.
- Dựng lên chính phủ công nông binh; tổ chức quân đội công nông.
- Đảng của giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng. Đảng phải có trách nhiệm thu phục được đại đa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng.
- Từ những phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp trên, Đảng đã đoàn kết họ lại, tổ chức họ đấu tranh chống đế quốc phong kiến, phản động.
Những thắng lợi của quân Đồng minh trong việc tiêu diệt Phát xít Nhật và tác động của những thắng lợi đó với Việt Nam năm 1945?
- Cuối năm 1944 đầu năm 1945, quân Đồng minh phản công thắng lợi: Anh chiếm Miến Điện, Mĩ chiến Phi-lip-pin và ném bom vào đất Nhật, cắt đứt đường biển của Nhật…(0.5 điểm)
- Tình thế buộc Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) độc chiếm Đông Dương, thi hành chính sách cai trị mới, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Nhật trở nên gay gắt. Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. (0.5 điểm)
- Sau khi tiêu diệt phát xít Đức, Liên Xô tuyên chiến và tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật. Mĩ ném bom nguyên tử xuống đất Nhật. Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (14-8-1945) (0.5 điểm)
- Chính quyền và quân đội Nhật ở Đông Dương bị tê liệt, chính phủ tay sai do Trần Trọng Kim cầm đầu hoang mang cực độ. Quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp Nhật. Ta chớp thời cơ quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. (0.5 điểm)
Loading...